19/9/2023

Điều lệ Hiệp Hội Bao bì Việt Nam

Điều lệ Hiệp hội Bao bì Việt Nam đã được thông qua tại Đại hội Nhiệm kỳ IV, ngày 26/5/2023.

Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng

  1. Tên tiếng Việt: Hiệp hội Bao bì Việt Nam
  2. Tên tiếng Anh: Vietnam Packaging Association
  3. Tên viết tắt tiếng Anh: VINPAS
  4. Hiệp hội có biểu tượng riêng (logo)
Logo Hiệp hội Bao bì Việt Nam (VINPAS)
Logo Hiệp hội Bao bì Việt Nam (VINPAS)

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

Hiệp hội Bao bì Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực bao bì và liên quan đến lĩnh vực bao bì tại Việt Nam theo quy định pháp luật; tự nguyện thành lập nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Hiệp hội, hội viên ; hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở

  1. Hiệp hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt.
  2. Trụ sở chính của Hiệp hội đặt tại thành phố Hồ Chí Minh. 
  3. Hiệp hội có thể đặt Văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật.
  4. Website của Hiệp hội: www.hhbb.vn; www.vinpas.vn

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động

  1. Hiệp hội hoạt động trên phạm vi cả nước, trong lĩnh vực bao bì và có liên quan đến lĩnh vực bao bì theo quy định của pháp luật. 
  2. Hiệp hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ, Bộ Công Thương và các Bộ, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

 Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động

  1. Tự nguyện, tự quản.
  2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
  3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
  4. Không vì mục đích lợi nhuận.
  5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Chương II - QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ 

Điều 6. Quyền hạn

  1. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội.
  2. Đại diện cho hội viên trong các quan hệ đối nội, đối ngoại gắn với nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệp hội theo quy định pháp luật.
  3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. 
  4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật; 
  5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hiệp hội và lĩnh vực Hiệp hội hoạt động. 
  6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội.
  7. Thành lập tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật để thực hiện một số nhiệm vụ phù hợp với tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội.
  8. Tiến hành các hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
  9.  Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng trong lĩnh vực bao bì và tổ chức hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
  10. Được gây quỹ Hiệp hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải kinh phí hoạt động. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
  11. Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để trao đổi kinh nghiệm, nâng cao năng lực, tranh thủ sự giúp đỡ trong các lĩnh vực hoạt động hợp pháp của Hiệp hội. 
  12. Được gia nhập các tổ chức quốc tế tương ứng và ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật sau khi có ý kiến thống nhất của cấp có thẩm quyền, cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Hiệp hội hoạt động, cơ quan quyết định cho phép thành lập Hiệp hội về việc gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế.

Điều 7. Nhiệm vụ

  1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hiệp hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hiệp hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã Hiệp hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
  2. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và thực hiện Điều lệ Hiệp hội.
  3. Tập hợp, đoàn kết hội viên ; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hiệp hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hiệp hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước. 
  4. Phổ biến kiến thức, huấn luyện kỹ năng cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hiệp hội.
  5. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. 
  6. Hòa giải tranh chấp, giải quyết các kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật. 
  7. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hiệp hội. 
  8. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hiệp hội theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ và quy định của Hiệp hội. Báo cáo quyết toán tài chính về việc tiếp nhận, sử dụng nguồn tài trợ của cá nhân, tổ chức nước ngoài (nếu có) theo quy định pháp luật gửi Bộ Nội vụ và các cơ quan liên quan. 
  9. Báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hiệp hội với Bộ Nội vụ, Bộ Công Thương và các Bộ, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội, chậm nhất vào ngày 01 tháng 12 hàng năm. 
  10. Lập và lưu giữ tại trụ sở Hiệp hội đơn, danh sách hội viên, chi hội; hồ sơ thành lập văn phòng đại diện, các đơn vị thuộc và trực thuộc Hiệp hội; sổ sách, chứng từ tài chính, tài sản và biên bản các cuộc họp ban lãnh đạo Hiệp hội. 
  11. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật. 

Chương III  - HỘI VIÊN 

Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn của hội viên 

  1. Hội viên của Hiệp hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:
  • Hội viên chính thức: công dân, tổ chức Việt Nam có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều này tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện gia nhập Hiệp hội, đóng hội phí, được Hiệp hội xem xét, công nhận là hội viên chính thức của Hiệp hội;
  • Hội viên liên kết: công dân, tổ chức Việt Nam bao gồm các doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực bao bì hoặc liên quan đến bao bì theo quy định của pháp luật nhưng chưa đủ điều kiện là hội viên chính thức của Hiệp hội, tự nguyện gia nhập Hiệp hội, được Hiệp hội công nhận là hội viên liên kết;
  • Hội viên danh dự: công dân, tổ chức Việt Nam không có điều kiện hoặc không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội nhưng có uy tín, có kinh nghiệm và có công lao đối với sự phát triển của Hiệp hội, tán thành Điều lệ của Hiệp hội, mong muốn tiếp tục đóng góp cho Hiệp hội thì được Hiệp hội công nhận hoặc mời làm hội viên danh dự.

  1. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
  • Hội viên cá nhân: công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên có đủ năng lực hành vi dân sự, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; hoạt động trong lĩnh vực bao bì hoặc có liên quan đến lĩnh vực bao bì theo quy định pháp luật, có điều kiện tham gia các hoạt động thường xuyên của Hiệp hội;
  • Hội viên tổ chức: tổ chức có tư cách pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực bao bì hoặc có liên quan đến lĩnh vực bao bì theo quy định pháp luật (trừ trường hợp được quy định tại điểm b khoản 1 Điều này), có điều kiện tham gia các hoạt động thường xuyên của Hiệp hội..
  • Hội viên tổ chức cử người đại diện là công dân Việt Nam tham gia Hiệp hội phải là người có đủ thẩm quyền quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của hội viên của đơn vị mình, cũng như thay mặt đơn vị mình đóng góp cho Hiệp hội. Trong trường hợp ủy quyền thì người được ủy quyền phải có đủ thẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Khi hội viên tổ chức thay đổi người đại diện thì phải thông báo bằng văn bản cho Hiệp hội, chậm nhất không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày thay đổi.

Điều 9. Quyền của hội viên 

  1. Quyền của hội viên chính thức:
  • Được Hiệp hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo Điều lệ và quy định của pháp luật.
  • Được Hiệp hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội, được tham gia các hoạt động do Hiệp hội tổ chức theo quy định của pháp luật và Điều lệ. 
  • Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
  • Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các chức danh lãnh đạo của Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội.
  • Được giới thiệu hội viên mới.
  • Được Hiệp hội khen thưởng theo quy định của Hiệp hội.
  • Được ra khỏi Hiệp hội khi thấy không thể tiếp tục là hội viên.
  1. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử các chức danh lãnh đạo của Hiệp hội.

Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên 

  1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, các quy định, nghị quyết của Hiệp hội.
  2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hiệp hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hiệp hội phát triển vững mạnh.
  3. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội, không được nhân danh Hiệp hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được Chủ tịch, Ban Thường vụ và Ban Chấp hành phân công bằng văn bản.
  4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hiệp hội.
  5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hiệp hội.
  6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hiệp hội

1. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên 

a) Điều kiện gia nhập Hiệp hội: công dân, tổ chức Việt Nam có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8 của Điều lệ này, có nguyện vọng gia nhập Hiệp hội gửi Đơn, kèm theo hồ sơ, gồm:
  • Đối với cá nhân: bản scan Căn cước công dân; Đơn xin gia nhập Hiệp hội theo mẫu do Hiệp hội quy định; 01 ảnh thẻ;
  • Đối với tổ chức: các bản scan của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, Quyết định thành lập đối với pháp nhân; Đơn xin gia nhập Hiệp hội và cử người đại diện theo mẫu do Hiệp hội quy định; 01 ảnh của người đại diện;
  • Đơn và hồ sơ được gửi đến Văn phòng Hiệp hội.
b) Văn phòng Hiệp hội tổng hợp, báo cáo Ban Thường vụ, căn cứ Quy chế làm việc, Ban Thường vụ ra quyết định kết nạp hội viên và thông báo đến Ban Chấp hành tại kỳ họp gần nhất của Ban Chấp hành;

c) Trong vòng 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân gia nhập Hiệp hội, Ban Thường vụ xem xét, quyết định việc kết nạp hội viên, hội viên đóng hội phí theo quy định.

d) Việc công bố hội viên mới được tiến hành tại hội nghị Ban Chấp hành, Ban Thường vụ của Hiệp hội hoặc thông báo bằng văn bản.

2. Thủ tục ra khỏi Hiệp hội:

a) Hội viên tự nguyện ra khỏi Hiệp hội làm đơn gửi Ban Thường vụ. Trong vòng 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn và đã bàn giao hoàn tất công việc của Hiệp hội (nếu có), Ban Thường vụ xem xét, quyết định chấm dứt tư cách hội viên và thông báo bằng văn bản đến Ban Chấp hành, hội viên của Hiệp hội.

b) Ban Thường vụ xem xét, quyết định việc hội viên ra khỏi Hiệp hội trong các trường hợp sau:

  • Vi phạm pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm Điều lệ và các quy định của Hiệp hội làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín, hoạt động của Hiệp hội;
  • Đối với hội viên cá nhân: bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo bản án có hiệu lực thi hành của Tòa án, bị tước quyền công dân theo quy định của pháp luật;
  • Đối với hội viên tổ chức: tự ngừng hoạt động, bị đình chỉ hoạt động theo quy định pháp luật;
  • Hội viên hai năm liền không đóng hội phí mà không nêu lý do chính đáng.

c) Ban Thường vụ quyết định xóa tên hội viên và thông báo đến Ban Chấp hành, hội viên của Hiệp hội các trường hợp đương nhiên không còn tư cách hội viên:

  • Đối với hội viên cá nhân: bị mất, bị tuyên bố mất tích theo quy định pháp luật;
  • Đối với hội viên tổ chức: bị phá sản, bị giải thể theo quy định pháp luật.

d) Trước khi ra khỏi Hiệp hội, hội viên  phải bàn giao công việc, tài sản, tài chính mà mình phụ trách, đang thực hiện (nếu có) cho Hiệp hội;

e) Hội viên bị chấm dứt tư cách hội viên có quyền khiếu nại lên Đại hội, quyết định của Đại hội là quyết định cuối cùng.

Chương IV - TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG 

Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội

  1. Đại hội;  
  2. Ban Chấp hành;
  3. Ban Thường vụ;
  4. Ban Kiểm tra;
  5. Hội đồng Cố vấn Vinpas;
  6. Văn phòng;
  7. Các ủy ban trực thuộc Ban Chấp hành;
  8. Tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hiệp hội được thành lập theo quy định của pháp luật;
  9. Chi hội là tổ chức không có tư cách pháp nhân thuộc Hiệp hội.

Điều 13. Đại hội

  1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần, do Ban Chấp hành triệu tập. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị bằng văn bản.
  2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu; số lượng, thành phần đại biểu do Ban Chấp hành quyết định. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được coi là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
  3. Nhiệm vụ của Đại hội:
  • Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hiệp hội;
  • Thảo luận và thông qua Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hiệp hội (nếu có);
  • Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành Hiệp hội và Báo cáo tài chính của Hiệp hội; 
  • Thông qua số lượng và bầu ủy viên Ban Chấp hành, ủy viên Ban Kiểm tra Hiệp hội;
  • Thông qua mức thu hội phí và qui định thời gian, cách thức đóng hội phí;
  • Thảo luận và quyết định các nội dung khác vượt quá thẩm quyền của Ban Chấp hành theo quy định của Hiệp hội.
  • Thông qua nghị quyết Đại hội.
  1. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
  • Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
  • Các quyết định của Đại hội phải được trên 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành, trừ trường hợp quy định tại Điều 28 của Điều lệ này.

Điều 14. Ban Chấp hành 

  1. Ban Chấp hành Hiệp hội do Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức của Hiệp hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
  • Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội;
  • Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập Đại hội. Thông qua văn kiện trình Đại hội, giới thiệu nhân sự cho nhiệm kỳ mới;
  • Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm hoặc giữa các kỳ họp Ban Chấp hành;
  • Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hiệp hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hiệp hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hiệp hội; các quy định trong nội bộ Hiệp hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hiệp hội và pháp luật;
  • Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ; bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng Thư ký. 
  • Bầu bổ sung hoặc thay thế ủy viên Ban Chấp hành. Trong quá trình hoạt động, Ban Chấp hành có thể xem xét bầu bổ sung thêm số lượng ủy viên Ban Chấp hành nhưng không được quá 1/3 (một phần ba) số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định;
  • Trong quá trình hoạt động, khi có sự thay thế Trưởng, Phó ban hoặc bổ sung ủy viên Ban Kiểm tra thì Ban Chấp hành xem xét bầu bổ sung hoặc thay thế.
  • Trường hợp ủy viên Ban Chấp hành vắng mặt 02 (hai) kỳ họp Ban Chấp hành liên tục trở lên mà không có lý do chính đáng sẽ bị Ban Chấp hành xem xét bãi nhiệm tư cách ủy viên Ban Chấp hành. Ủy viên Ban Chấp hành bị bãi nhiệm có trách nhiệm bàn giao công việc, cơ sở vật chất, tài chính cho Hiệp hội (nếu có).
  1. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
  • Ban Chấp hành hoạt động theo quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ;
  • Ban Chấp hành mỗi năm họp định kỳ một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
  • Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
  • Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến Ban Chấp hành bằng văn bản hoặc thư điện tử;
  • Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch.
  • Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành có thể được thông qua bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản qua thư, email, ... Trong trường hợp này, Tổng Thư ký hoặc Người phụ trách Văn phòng Hiệp hội phải lập biên bản và chịu trách nhiệm về tính chính xác của biên bản, biên bản phải có xác nhận của Chủ tịch hoặc người được Chủ tịch ủy quyền.

Điều 15. Ban Thường vụ

  1. Ban Thường vụ Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường vụ:
  • Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
  • Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
  • Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hiệp hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo (cấp trưởng, cấp phó) tổ chức, đơn vị và văn phòng, văn phòng đại diện (nếu có) và pháp nhân thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;
  • Quyết định kết nạp hoặc cho hội viên ra khỏi Hiệp hội; khen thưởng, kỷ luật hội viên.
  1. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
  • Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;
  • Ban Thường vụ họp định kỳ sáu tháng một lần. Khi cần thiết có thể họp bất thường theo yêu cầu của Chủ tịch Hiệp hội hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Thường vụ có ý kiến bằng văn bản;
  • Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) số ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
  • Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch;
  • Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ có thể được thông qua bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản qua thư, email, ... Trong trường hợp này, Tổng Thư ký hoặc Người phụ trách Văn phòng Hiệp hội phải lập biên bản và chịu trách nhiệm về tính chính xác của biên bản, biên bản phải có xác nhận của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch thường trực.

Điều 16. Ban Kiểm tra

  1. Ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội bầu, gồm những người trong và ngoài Ban Chấp hành. Ban Chấp hành bầu Trưởng ban Kiểm tra, Phó ban Kiểm tra (nếu có). Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
  2. Ban Kiểm tra họp định kỳ mỗi năm một lần; có thể họp bất thường theo yêu cầu của Trưởng ban hoặc của 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Kiểm tra.
  3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
  • Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hiệp hội, nghị quyết Đại hội, nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hiệp hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hiệp hội, hội viên;
  • Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân và hội viên gửi đến Hiệp hội.
  1. Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra thông qua việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản hoặc thư điện tử.

Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội

  1. Chủ tịch Hiệp hội là người đại diện theo pháp luật của Hiệp hội, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội quy định phù hợp quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hiệp hội:
  • Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội;
  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hiệp hội; trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội; trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội về các hoạt động của Hiệp hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật; Điều lệ Hiệp hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Hiệp hội;
  • Chỉ đạo công tác chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Hiệp hội;
  • Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hiệp hội;
  • Là chủ tài khoản của Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;
  • Quyết định các khoản thu, chi và sử dụng tài sản của Hiệp hội theo quy định, quy chế về thu, chi và quản lý tài sản được Ban Chấp hành thông qua phù hợp với các quy định của pháp luật và Điều lệ;
  • Thay mặt Hiệp hội trong các công tác đối nội, đối ngoại của Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;
  • Trực tiếp điều hành hoạt động của Bộ phận thường trực Hiệp hội; ký các hợp đồng với người làm việc tại Văn phòng, các ban chuyên môn thuộc Hiệp hội theo quy định của Bộ luật Lao động và Điều lệ này;
  • Phân công công tác đối với các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ Hiệp hội.
  1. Khi Chủ tịch vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hiệp hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch.
  2. Các Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ. Số lượng và tiêu chuẩn Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành quy định. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch chỉ đạo, điều hành công tác của Hiệp hội theo sự phân công của Chủ tịch; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch phân công hoặc ủy quyền. 
    Phó Chủ tịch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ phù hợp với Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.

Điều 18. Tổng thư ký

  1. Tổng thư ký do Ban Chấp hành bổ nhiệm, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, Ban Chấp hành và Ban Thường vụ trong việc quản lý điều hành hoạt động hàng ngày của Văn phòng Hiệp hội.
  2. Tổng thư ký có nhiệm vụ:
  • Xây dựng các quy chế, quy định hoạt động của Hiệp hội trình Ban Thường vụ thông qua và báo cáo Ban Chấp hành Hiệp hội;
  • Chuẩn bị tài liệu, làm thư ký cho các cuộc họp của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Hiệp hội;
  • Lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hiệp hội;
  • Giúp Chủ tịch điều hành cụ thể các hoạt động hàng ngày của Văn phòng Hiệp hội; theo dõi hoạt động của các tổ chức thuộc và trực thuộc Hiệp hội, quản lý tài sản, tài chính của Hiệp hội.
  • Đại diện cho Hiệp hội trong giao dịch hàng ngày; Quản lý giấy tờ, tài liệu giao dịch của Hiệp hội;
  • Quản lý danh sách, hồ sơ tài liệu về các hội viên và các tổ chức trực thuộc;
  • Soạn thảo báo cáo cho các cơ quan hữu quan.

Điều 19. Hội đồng Cố vấn Vinpas

Hội đồng Cố vấn Vinpas gồm những người có kiến thức, kinh nghiệm, tâm huyết với sự phát triển của Hiệp hội, được Ban Chấp hành suy cử tham gia Hội đồng Cố vấn Vinpas. Ban Chấp Hành tham khảo ý kiến các thành viên Hội Đồng Cố vấn Vinpas để ban hành Quy chế làm việc của Hội Đồng Cố vấn Vinpas.

Điều 20. Văn phòng Hiệp hội 

  1. Văn phòng Hiệp hội là bộ phận tham mưu, giúp việc Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký triển khai các hoạt động của Hiệp hội. Văn phòng phối hợp, tạo điều kiện, hỗ trợ các ủy ban, các tổ chức thuộc Hiệp hội hoạt động.
  2. Người làm việc tại Văn phòng được tuyển dụng và làm việc theo chế độ hợp đồng theo quy định của Bộ luật Lao động và theo quy định của Hiệp hội; do Chủ tịch quyết định theo đề nghị của Tổng thư ký.
  3. Ban Thường vụ quy định cụ thể về nhiệm vụ, quy chế hoạt động của Văn phòng, theo quy định của Điều lệ và quy định của pháp luật.

Điều 21. Các ủy ban trực thuộc Ban Chấp hành

Tùy theo yêu cầu, Ban Chấp hành thành lập các ủy ban trực thuộc. Ban Thường vụ quyết định nhân sự, chức năng nhiệm vụ, kế hoạch công tác, kinh phí hoạt động, … của các ủy ban.

Điều 22. Tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hiệp hội

  1. Ban Thường vụ xem xét, quyết định việc thành lập tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hiệp hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành để thực hiện các nhiệm vụ của Hiệp hội. Hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hiệp hội thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. Hiệp hội báo cáo Bộ Nội vụ, Bộ Công Thương và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về việc thành lập pháp nhân trực thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật. 
  2. Người đứng đầu tổ chức pháp nhân trực thuộc Hiệp hội chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về mọi hoạt động của pháp nhân trực thuộc Hiệp hội.
  3. Ban Thường vụ quy định việc tổ chức, hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của của các tổ chức pháp nhân trực thuộc Hiệp hội phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
  4. Việc giải thể, sáp nhập, chia, tách; quản lý và hoạt động; bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật chức danh cấp trưởng, cấp phó của tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hiệp hội thực hiện theo quy định của pháp luật, Điều lệ Hiệp hội.

Điều 23. Chi hội

  1. Chi hội là tổ chức không có tư cách pháp nhân; được BCH Hiệp hội thành lập ở địa phương hoặc theo phân nhóm bao bì khi có yêu cầu.
  2. Ban Thường vụ quy định việc thành lập, tổ chức, hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Chi hội phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Chương V - TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 24. Tài chính của Hiệp hội

  1. Nguồn thu của Hiệp hội:
  • Hội phí hàng năm của hội viên;
  • Thu từ các hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật;
  • Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
  • Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có); 
  • Các khoản thu hợp pháp theo quy định của pháp luật;
  • Các khoản đóng góp của các tổ chức thuộc Hiệp hội.
  1. Các khoản chi của Hiệp hội phải bảo đảm đúng nguyên tắc, mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy chế tài chính:
  • Chi hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội;
  • Chi cho hoạt động quản lý (thường xuyên và chuyên môn) của Hiệp hội;
  • Chi thuê trụ sở làm việc, mở văn phòng đại diện, mua sắm tài sản, thiết bị, phương tiện làm việc, phương tiện vận chuyển phục vụ hoạt động của Hiệp hội;
  • Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hiệp hội như: lương, thù lao, phụ cấp, công tác phí, bảo hiểm, phúc lợi cho người làm việc chuyên trách; chi bồi dưỡng cho người làm việc bán chuyên trách; chi khen thưởng, chi hợp tác quốc tế và các khoản chi khác, theo Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội, phù hợp với khả năng tài chính của Hiệp hội và quy định của pháp luật.
  • Các khoản chi hợp pháp khác.

Điều 25. Tài sản của Hiệp hội

Tài sản của Hiệp hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hiệp hội. Tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng, tài trợ, ủng hộ, theo quy định của pháp luật.

Điều 26. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội

  1. Tài chính, tài sản của Hiệp hội được quản lý, sử dụng theo Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội; chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hiệp hội. Đối với tài sản công (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
  2. Ban Chấp hành Hiệp hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội, đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội.
  3. Báo cáo tài chính được thực hiện trong hội nghị Ban Chấp hành hàng năm và trong Đại hội nhiệm kỳ.
  4. Tài chính, tài sản của Hiệp hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.

Chương VI - CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ HIỆP HỘI

Điều 27. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hiệp hội 

  1. Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hiệp hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hiệp hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan. 
  2. Khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể Hiệp hội phải tiến hành kiểm kê tài sản, tài chính và giải quyết theo quy định của pháp luật.

Chương VII - KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 28. Khen thưởng

  1. Tổ chức trực thuộc Hiệp hội, hội viên và cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động nghề nghiệp và công tác của Hiệp hội được Hiệp hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
  2. Ban Chấp hành quy định cụ thể tiêu chuẩn, hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Điều 29. Kỷ luật

  1. Tổ chức thuộc, trực thuộc Hiệp hội, hội viên vi phạm pháp luật, Điều lệ, quy chế, các quy định của Hiệp hội, làm ảnh hưởng đến uy tín của Hiệp hội tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: phê bình, khiển trách, cảnh cáo, cách chức (nếu có), xóa tên hoặc bị giải thể (đối với tổ chức trực thuộc Hiệp hội). Nếu gây thiệt hại về tài sản, tài chính thì ngoài hình thức kỷ luật còn phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
  2. Việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của Điều lệ Hiệp hội và pháp luật. 
  3. Ban Chấp hành quy định cụ thể trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết tranh chấp, khiếu nại, kỷ luật trong nội bộ Hiệp hội phù hợp quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Chương VIII - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 30. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ

Chỉ có Đại hội Hiệp hội Bao bì Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội phải được trên ½ (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.

Điều 31. Hiệu lực thi hành

  1. Điều lệ Hiệp hội Bao bì Việt Nam gồm 08 (tám) Chương, 31 (ba mươi mốt) Điều đã được Đại hội nhiệm kỳ IV Hiệp hội Bao bì Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 5 năm 2023 tại Thành phố Hồ Chí Minh và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
  2. Căn cứ quy định pháp luật về Hiệp hội và Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp hành Hiệp hội Bao bì Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này ./.